Hàm DATEDIF trong Excel

DATEDIF là hàm tính toán ngày, tháng, năm trong một khoảng thời gian 

Cú pháp:   =DATEDIF(start_day,end_day,unit) 
Start_day: là ngày đầu 
End_day: là ngày cuối 
Unit: Chọn loại kết quả trả về (khi dùng trong hàm phải gõ trong dấu ngoặc kép) 
 +  d: số ngày chênh lệch giữa ngày đầu và ngày cuối 
 +  m: số tháng chênh lệch giữa ngày đầu và ngày cuối 
 +  y: số năm chênh lệch giữa ngày đầu và ngày cuối
 +  md: số ngày lẽ theo số tháng chênh lệch
 +  ym: số tháng lẽ theo số năm chênh lệch
 +  yd: số ngày lẽ theo số năm chênh lệch
Giải các bài toán dùng hàm Datedif sau:
  1. Tính tổng số ngày từ lúc sinh cho tới hôm nay của từng người
  2. Tính tổng số tháng từ lúc sinh cho tới hôm nay của từng người
  3. Tính tổng số ngày lẽ số tháng từ lúc sinh cho tới hôm nay của từng người 
  4. Tính tổng số năm từ lúc sinh cho tới hôm nay của từng người 
  5. Tính tổng số tháng lẽ theo số năm từ lúc sinh cho tới hôm nay của từng người 
  6. Tính tổng số ngày lẽ theo số năm từ lúc sinh cho tới hôm nay của từng người
Đáp án tổng quát:
Bài giải: 
Các bạn tạo một file Excel chưa cơ sở dữ liệu, rồi tiến hành giải từng bài toán trên như sau.
Các bạn tự gõ hoặc copy công thức đưa vào bài toán của bạn, nếu ngày kết thúc là ngày khác ngày hôm nay, các bạn thay hàm today()  bằng ô chứa ngày kết thúc của các bạn. 
Ví dụ: ngày bắt đầu ở ô A1, ngày kết thuc ở ô B1, khi đó để tính tổng số ngày thì ta dùng công thức sau:=DATEDIF(A1,B1,"D"), giá trị trong dối số thứ ba là kiểu text nên các bạn phải cho vào dấu nháy kép,khi đó các bạn copy công thức này xuống cho các ô còn lại để nhận kêt quả.
 
  1. Tính tổng số ngày từ lúc sinh cho tới hôm nay của từng người
      Công thức  = DATEDIF(C10,TODAY(),"D")
 
  2. Tính tổng số tháng từ lúc sinh cho tới hôm nay của từng người
      Công thức  = DATEDIF(C10,TODAY(),"M")
 
  3. Tính tổng số ngày lẽ số tháng từ lúc sinh cho tới hôm nay của từng người 
      Công thức  DATEDIF(C10,TODAY(),"MD")
 
  4. Tính tổng số năm từ lúc sinh cho tới hôm nay của từng người i
      Công thức  DATEDIF(C10,TODAY(),"Y")
 
  5. Tính tổng số tháng lẽ theo số năm từ lúc sinh cho tới hôm nay của từng người 
      Công thức  DATEDIF(C10,TODAY(),"YM")
 
  6. Tính tổng số ngày lẽ theo số năm từ lúc sinh cho tới hôm nay của từng người
      Công thức  DATEDIF(C10,TODAY(),"YD")
Các bạn tải file đính kèm tại đây: http://www.mediafire.com/download/9cvgakvo9q69acx/vd_datedif.xls
Để tìm hiểu thêm nhiều kiến thức bổ ích, nhiều hàm cơ bản khác, các bạn tìm hiểu tại khóa học Excel cơ bản của công ty.
Link khóa học: http://www.bluesofts.net/daotaothuchanh/daotaoexcelcoban.html

Phần mềm quản lý hàng tồn kho chuyên nghiệp

 (Sưu tầm và chỉnh sữa)
Chúng ta đang kiểm và quản lý kho hàng và hàng tồn kho theo cách nào?
Quản lý hàng tồn kho tốt chính là một trong những nhân tố quan trọng góp phần làm nên thành công của doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc quản lý hàng tồn kho luôn là vấn đề không hề đơn giản vì nó đòi hỏi nhiều thời gian và công sức. Theo tôi được biết, hiện nay có 3 phương pháp kiểm kho cơ bản mà các doanh nghiệp thường áp dụng là: kiểm kho theo cách truyền thống bằng sổ sách, sử dụng Excel để quản lý hàng tồn kho và sử dụng phần mềm quản lý hàng tồn kho chuyên nghiệp.
2
     Với cách kiểm kho hàng truyền thống, việc kiểm kho diễn ra thủ công và sai sót, nhầm lẫn là điều khó tránh khỏi. Sử dụng Excel để quản lý hàng tồn kho ưu việt và hơn hẵn cách kiểm kho hàng truyền thống, cách này vẫn đang được nhiều công ty, cửa hàng sử dụng rất nhiều. Nhưng quá trình quản lý sẽ gặp rất nhiều vấn đề, yêu cầu người quản lý phải có kiến thức nền tảng về Excel, việc quản lý sẽ mất nhiều thời gian, công sức ví dụ như file Excel quá nặng, hiện tượng đơ máy, mất dữ liệu,... Sử dụng phần mềm quản lý kho chuyên nghiệp chính là lựa chọn tối ưu nhất, giúp tiết kiệm thời gian, công sức và hạn chế tối đa thất thoát trong quá trình kiểm kho. Người dùng chỉ việc tạo danh sách hàng hóa, làm các nghiệp vụ nhập, xuất kho ... phần mềm tự động xuất ra các báo cáo  từ chi tiết tới tổng hợp, mà người dùng không phải làm công thức,...
Sử dụng phần mềm quản lý hàng tồn kho hiệu quả như thế nào?
1.  Phần mềm quản lý kho giúp việc kiểm soát hàng tồn kho diễn ra dễ dàng và thường xuyên
Cửa hàng của bạn bao lâu kiểm kho 1 lần? hay đã rất lâu rồi bạn chưa tiến hành kiểm kho?. Do tính chất phức tạp của hoạt động này, nên rất nhiều chủ cửa hàng bán lẻ thường ngại ngần tiến hành công tác kiểm kho thường xuyên, dẫn đến tình trạng hàng hoá thất thoát, không kiểm soát được. Nhưng khi sử dụng các phần mềm bán hàng hiện đại có tính năng kiểm kho, việc kiểm kho thường xuyên trở nên dễ dàng hơn khi phần mềm quản lý kho chuyên nghiệp được tích hợp với các thiết bị đọc mã vạch. Bạn hoàn toàn có thể tiến hành kiểm kho sản phẩm theo mã vạch, mã imei, số serial…. Việc kiểm kho sẽ rất nhanh chóng và có thể tiến hành thường xuyên.
2.  Phần mềm quản lý kho giúp nắm bắt chính xác lượng hàng tồn kho
Bạn có kế hoạch nhập hàng và cần nắm bắt được chính xác mặt hàng nào còn số lượng bao nhiêu, tổng giá trị hàng tồn kho hiện tại như thế nào…. để có thể đưa ra quyết định nhập hàng, xuất hàng một cách đúng đắn. Việc ứng dụng phần mềm quản lý kho hàng sẽ cho bạn con số chuẩn xác trước khi đưa ra các quyết định này. Bởi khi sử dụng phần mềm quản lý kho chuyên nghiệp, số lượng hàng hóa sẽ được tự động điều chỉnh tăng, giảm tương ứng với mỗi lần nhập hàng, bán hàng hay kiểm hàng tồn kho.
3.  Lập kế hoạch chính xác với phần mềm quản lý kho chuyên nghiệp
Quản lý tốt lịch sử hàng tồn kho giúp bạn dễ dàng dự đoán được nhu cầu của khách hàng, giữ lượng hàng tồn kho vừa đủ và phù hợp với từng giai đoạn. Bạn cũng có thể đưa ra quyết định đặt hàng một cách nhanh chóng và chính xác về việc đặt hàng nhà cung cấp. Sử dụng các phần mềm quản lý hàng tồn kho giúp bạn nhanh chóng hoàn thành quy trình đặt hàng. Chỉ cần quét mã vạch sản phẩm, và thêm thông tin về số lượng hàng muốn nhập là có thể tiến hành tạo đơn đặt hàng và hóa đơn 1 cách nhanh chóng.
4.  Tăng hiệu quả sử dụng vốn
Nắm được lượng hàng tồn kho, bạn có thể cân đối, giữ tỉ lệ quay vòng hàng tồn kho cao, tránh tình trạng hàng hỏng, quá hạn sử dụng hoặc đọng vốn quá lâu. Phần mềm quản lý hàng tồn kho sẽ đưa cho bạn một báo cáo tồn kho chi tiết với các mặt hàng vượt định mức tối đa hay dưới định mức tối thiểu. Điều này sẽ hỗ trợ người quản lí đưa ra quyết định ngừng nhập hay bổ sung nhập hàng với các mặt hàng nào. Qua đó, tăng hiệu quả sử dụng vốn, giảm tình trạng vốn bị ứ đọng do nhập quá nhiều bị tồn trong kho.
Để tìm hiểu về phần mềm quản lý kho chuyên nghiệp, các bạn vào đây: http://www.bluesofts.net/giai-phap-phan-mem/bs-silver-phan-mem-quan-ly-kho.html

Tổng hợp báo cáo bán hàng trong Phần mềm quản lý kho chuyên nghiệp BS Silver

Trong công tác quản lý hàng tồn kho quan trọng nhất là chúng ta phải quản lý tốt quá trình nhập kho, xuất kho và tồn kho. Các báo cáo quản lý kho chiếm một phần không thể thiếu quản lý hàng hóa, từ các báo cáo chi tiết tới tổng hợp, báo cáo lọc theo nhiều điều kiện như theo khách hàng, theo nhóm hàng, theo từng mã hàng, theo một khoảng thời gian cụ thể,... Dưới đây là tổng hợp các báo cáo bán hàng, từ báo cáo hàng xuất tới tổng hợp bán hàng, các loại báo cáo bán hàng có biểu đồ thể hiện theo giá trị xuất hàng theo vụ việc, theo nhóm hàng, ...

 Báo cáo hàng xuất cho phép xem chi tiết từng mã hàng, thông tin khách hàng, số lượng xuất, đơn giá xuất, ... và nhiều thông tin khác.
Báo cáo tổng hợp bán hàng thể hiện quá trình bán hàng, tổng hợp doanh thu, lãi  và nhiều thông tin khác của các mặt hàng khác nhau.
Báo cáo giá trị hàng xuất theo vụ việc thể hiện chi tiết biểu đồ tổng hợp bán hàng theo từng vụ việc.
Báo cáo giá trị nhóm hàng xuất theo vụ việc thể hiện biểu đồ tổng hợp bán hàng theo từng nhóm hàng, cho một hoặc nhiều vụ việc, giá trị thể hiện theo từng khoảng thời gian cụ thể, có lũy kế theo tháng, ...
Để tìm hiểu thêm nhiều chức năng quan trọng mà phần mềm mang lại, các bạn xem tại đây: Phần mềm quản lý kho BS Silver

Tiết kiệm chi phí với phần mềm quản lý bán hàng hiện đại

Tiết kiệm chi phí với phần mềm quản lý bán hàng hiện đại

(Sưu tầm)

Người ta vẫn đùa nhau rằng “hiện đại thì hại điện”, ý nói thứ gì càng tân tiến thì càng tốn nhiều tiền. Mặc dù điều này không đúng hoàn toàn nhưng đa phần trường hợp là vậy, đáng buồn là tâm lý đó lại cản trở quá trình mua sắm của người tiêu dùng rất nhiều. Trong cuộc khảo sát 10.000 chủ cửa hàng bán lẻ trên cả nước của đơn vị thiết kế website Bizweb, 80% câu trả lời đều cho rằng dùng phần mềm quản lý bán hàng vừa tốn tiền vừa rắc rối trong khi phương thức quản lý bằng sổ sách và excel không như thế. Nhận định chủ quan này rất sai lầm, bài viết này sẽ chỉ ra vì sao khi sử dụng phần mềm quản lý bán hàng hiện đại bạn có thể tiết kiệm được tới 50% chi phí.
phần mềm quản lý bán hàng hay máy tính tiền

1. Không cần đầu tư nhiều thiết bị

Trước khi phần mềm bán hàng xuất hiện thì các loại máy tính tiền đã từng thống trị thị trường, những điểm bán lẻ lớn như siêu thị, cửa hàng tiện ích đều được trang bị. Tuy nhiên, với sự phát triển của ngành bán lẻ như hiện nay thì máy tính tiền đã lộ rõ nhược điểm của mình vì sự hạn chế tính năng. Đây là lúc các phần mềm bán hàng offline ra đời và soán ngôi máy tính tiền bởi sự tiện ích, thuận tiện của mình.
Tuy nhiên, phần mềm bán hàng offline cũng đã trở nên lỗi thời khi nền tảng Internet đang phát triển mạnh mẽ và nhu cầu di chuyển của người dùng tăng cao. Nếu muốn dùng các phần mềm này bạn buộc phải mua trọn gói rồi phải đầu tư dàn máy tính để cài đặt, chi phí đội lên rất nhiều. Ngoài ra, vì ngoại tuyến nên nếu muốn sử dụng bạn buộc phải có mặt tại cửa hàng, rất bất tiện khi cần đi xa. Nhưng đây mới chỉ là 2 trong số nhiều lý do mà chúng tôi đã nhắc tới trong bài viết Ngày tàn của phần mềm quản lý bán hàng truyền thống đã đến mà thôi.
Giờ đây, khi phần mềm bán hàng hiện đại ra đời bạn hoàn toàn không tốn một xu cho chi phí lắp đặt, không cần phải đầu tư những bộ máy cồng kềnh mới có thể vận hành. Chỉ với một chiếc điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng bạn đã có thể kiểm soát được chi tiết quá trình nhập – xuất hàng hóa tại kho hay quản lý việc bán hàng của nhân viên. Thậm chí việc tự động tính toán, truy xuất báo cáo cũng có thể tự động thực hiện trên điện thoại.
Có sự độc đáo này là nhờ nền tảng điện toán đám mây với khả năng lưu trữ không giới hạn và truy cập mọi lúc, mọi nơi thông qua Internet của phần mềm quản lý bán hàng hiện đại. Sẽ chẳng quá đáng nếu nói bạn có thể bỏ cửa hàng vào túi và mang tới mọi nơi chỉ với một chiếc điện thoại. Như vậy nếu tính ra, chi phí đầu tư ban đầu của phần mềm hiện đại thấp hơn nhiều so với các công cụ tiền nhiệm.

2. Không cần thuê nhiều nhân viên

phần mềm quản lý bán hàng hiện đạie
Nếu bạn nghĩ rằng quản lý bằng sổ sách còn tiết kiệm hơn vì chẳng cần máy móc cũng chẳng cần điện thoại, thì rất tiếc bạn lại nhầm rồi. Sổ sách của bạn có thay thế nhân viên kho được không? Sổ sách của bạn có thay thế nhân viên kế toán được không? Sổ sách của bạn có thay thế một quản lý trưởng được không? Câu trả lời chắc hẳn là “Không”, nhưng với phần mềm quản lý bán hàng hiện đại thì luôn là “Có”.
Lý do rất đơn giản, phần mềm hiện đại được trang bị tính năng quản lý kho, cho phép bạn biết rõ hiện tại mặt hàng nào còn, mặt hàng nào hết, thậm chí sản phẩm nào đang bán chạy để lên kế hoạch nhập xuất phù hợp. Bên cạnh đó, phần mềm còn có thể phân quyền nhân viên, lưu lại toàn bộ lịch sử giao dịch của họ để phát hiện gian lận nếu có. Tính năng báo cáo tuyệt vời sẽ cho bạn biết doanh thu, chi phí trong bất cứ thời điểm nào mà bạn muốn một cách chính xác nhất. Quá tuyệt vời đúng không! Và thử tính xem, bạn sẽ tiết kiệm được bao nhiêu chi phí tiền thuê nhân viên?
Đọc đến đây bạn còn nghĩ “hiện đại là hại điện” nữa không? Nếu vẫn đắn đo thì cứ dùng thử miễn phí 15 ngày Phần mềm quản lý bán hàng hiện đại để trải nghiệm trước khi quyết định cũng không muộn!
Dưới đây là link tìm hiểu phần mềm quản lý kho hiện đại và chuyên nghiệp, các bạn vào link sau để tìm hiểu nhé: Link phần mềm

Khai giàng khóa " Kế toán tổng hợp thực hành"

ĐẶC BIỆT: TẶNG 01 PHẦN MỀM KẾ TOÁN CÓ BẢN QUYỀN CHO MỖI HỌC VIÊN KHI KẾT THÚC KHÓA HỌC


Khóa học “Kế toán tổng hợp thực hành” cung cấp cho mỗi học viên lượng kiến thức và kinh nghiệm là sổ sách thực tế để có khả năng làm việc độc lập và có đầy đủ những kỹ năng, nghiệp vụ chuyên môn, có thể thực hiện trọn vẹn các công việc của các vị trí kế toán khác nhau trong doanh nghiệp hay thậm chí có thể làm kế toán của nhiều công ty... Tại khóa đào tạo này, mỗi học viên sẽ được tiếp cận với chứng từ sổ sách thực tế của một công ty từ khi bắt đầu thành lập đến khi thực hiện các báo cáo tài chính cuối năm kế toán, vô hình chung mỗi học viên sẽ được “đóng vai” một người kế toán trưởng trong công ty, nắm bắt và lưu chuyển chứng từ trong những trường hợp cụ thể của doanh nghiệp. Điều này sẽ giúp ích cho học viên có thể đảm nhận được vị trí kế toán tổng hợp của công ty mới thành lập hay những công ty đã hoạt động được nhiều năm.
+ Tên lớp học “ Kế toán tổng hợp thực hành”
+ Khai giảng liên tục
+ Thời gian học: 20buổi, thời lượng mỗi buổi là 2 tiếng
+ Phòng học tại phòng đào tạo Công ty Cổ phần BLUESOFTS
+ Địa chỉ Phòng 1012 CT1A-DN2 Đường Hàm Nghi, KĐT Mỹ Đình 2, Từ Liêm, Hà Nội
+ Học phí 1.8triệu đồng (bao gồm cả học liệu, sổ sách, báo cáo). Ưu đãi giảm 10% cho các bạn sinh viên, giảm tiếp 5% khi đăng ký khóa học một nhóm từ 3 người trở lên.
ĐẶC BIỆT: TẶNG 01 PHẦN MỀM KẾ TOÁN CÓ BẢN QUYỀN CHO MỖI HỌC VIÊN KHI KẾT THÚC KHÓA HỌC
Xem chi tiết thông tin lớp học tại đây:
http://bluesofts.net/daotaothuchanh/dao-tao-ke-toan-tong-hop-thuc-hanh.html

CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ CÁC HÀM TRONG EXCEL(PHẦN 4)

Các bài viết liên quan:

Mình xin giới thiệu tiếp với các bạn về các hàm xử lý văn bản và chuỗi.
REPLACE (old_text, start_num, num_chars, new_text) : Thay thế một phần của chuỗi bằng một chuỗi khác, với số lượng các ký tự được chỉ định
Công dụng: Dùng để thay thế một phần của chuỗi bằng một chuỗi khác, dựa vào số ký tự được chỉ định
Công thức: =REPLACE(old_textstart_numnum_charsnew_text)
___old_text: chuỗi văn bản cần được xử lý
___start_num: vị trí bắt đầu tìm cái sẽ thay thế, tính từ bên trái sang
___num_chars: số ký tự của chuỗi cần được thay thế___new_text: chuỗi văn bản sẽ thay thế cho số ký tự đã chọn bởi start_num và num_chars 
Cái khó của hàm này là xác định được bởi start_num và num_chars. Làm sao biết được bắt đầu từ đâu và thay thế bao nhiêu chữ? Tôi gợi ý nhé:
- Bạn dùng hàm FIND() hoặc SEARCH() để xác định vị trí bắt đầu (start_num)
- Dùng hàm LEN() để xác định số ký tự của chuỗi sẽ được thay thế (num_chars)
Ví dụ: đế thay số 2007 bằng 2008 trong câu Expense Budget for 2007
Dùng công thức như sau:

=REPLACE(A1, FIND("2007", A1), LEN("2007"), "2008") Expense Budget for 2008
Với A1 = Expense Budget for 2007

REPT (text, times) : Lặp lại một chuỗi với số lần được cho trước
Dùng để lập đi lập lại (nhân bản) một ký tự hoặc một từ, với số lần được định trước.
Cú pháp: =REPT(text, times)
text : ký tự (character), một con số hoặc một từ (string) cần được nhân bản
times: số lần lập đi lập lại của text
Lưu ý:
  • Nếu times = 0, hàm REPT() sẽ trả về một chuỗi rỗng
  • Nếu text là một con số, REPT() sẽ làm tròn con số đó thành số nguyên

RIGHT
 (text, num_chars) : Trả về một hay nhiều ký tự tính từ bên phải của một chuỗi, theo số lượng được chỉ định
Dùng để trích xuất phần bên phải của một chuỗi một hoặc nhiều ký tự tùy theo sự chỉ định. 
Cú pháp: =RIGHT(text [, num_chars])
text: chuỗi văn bản cần trích xuất ký tự
num_chars : số ký tự cần trích ra phía bên phải của chuỗi text, mặc định là 1
Lưu ý :
  • num_chars phải là số nguyên dương
  • Nếu num_chars lớn hơn độ dài của chuỗi thì kết quả trả về sẽ là toàn bộ chuỗi text
Ví dụ =RIGHT(“Karen Elizabeth Hammond”, 7) → Hammond

Hàm FIND và Hàm SEARCH
Công dụng: Dùng để tìm vị trí bắt đầu của một chuỗi con (substring) trong một chuỗi 

Công thức:__ =FIND(find_text, within_text [, start_num])__ =SEARCH(find_text, within_text [, start_num])___find_text: chuỗi văn bản cần tìm (chuỗi con)___within_textchuỗi văn bản chứa chuỗi cần tìm (chuỗi mẹ)___start_num: vị trí bắt đầu tìm trong chuỗi within_text (mặc định là 1)

Một số lưu ý:Kết quả của hai hàm này là một con số, chỉ vị trí bắt đầu (tính từ start_num) của find_text trong within_textDùng SEARCH() khi muốn tìm một chuỗi bất kỳ. Ví dụ: SEARCH(“e”, “Expenses”) sẽ cho kết quả là 1.Dùng FIND() khi muốn tìm chính xác một chuỗi có phân biệt chữ hoa, chữ thường. Ví dụ: FIND(“e”, “Expenses”) sẽ cho kết quả là 4.

- Nếu không tìm thấy find_text, hàm sẽ báo lỗi #VALUE

- Có thể dùng những ký tự đại diện như *, ? trong find_text của hàm SEARCH()

- Với hàm SEARCH(), nếu muốn tìm chính ký tự * hoặc ? thì gõ dấu ~ trước ký tự đó ( ~* hoặc là ~?)

SUBSTITUTE (text, old_text, new_text, instance_num) : Thay thế chuỗi này bằng một chuỗi khác
Công dụng: Dùng để thay thế một chuỗi này bằng một chuỗi khác. Hàm này cũng tương tự hàm REPLACE(), nhưng dễ sử dụng hơn.

Công thức: =SUBSTITUTE(text, old_text, new_text [,instance_num])
___text: chuỗi văn bản gốc, cần được xử lý
___old_text: chuỗi văn bản cần được thay thế
___new_textchuỗi văn bản sẽ thay thế vào
___instance_num: số lần thay thế old_text bằng new_text, nếu bỏ qua thì tất cả old_text tìm được sẽ được thay thế bằng new_text

Ví dụ: đế thay số 2007 bằng 2008 trong câu Expense Budget for 2007

Dùng công thức như sau:
=SUBSTITUTE("Expense Budget for 2007", "2007", "2008")  Expense Budget for 2008
T (value) : Trả về một chuỗi nếu trị tham chiếu là chuỗi, ngược lại, sẽ trả về chuỗi rỗng
Công dụng: Trả về một chuỗi nếu trị tham chiếu là chuỗi, ngược lại, sẽ trả về chuỗi rỗng

Công thức=T(value)

Hàm này ít khi được dùng.
TEXT (value, format_text) : Chuyển đổi một số thành dạng văn bản (text) theo định dạng được chỉ định
Chuyển đổi một số thành dạng văn bản (text) theo định dạng được chỉ định.
Cú pháp: =TEXT(number, format)
Number : là số cần chuyển sang dạng text

format: kiểu định dạng số hoặc ngày tháng năm


Ví dụ
:

Công thức sau sẽ dùng hàm AVERAGE() để tính số trung bình của mảng cell A1:A31, và dùng hàm TEXT để chuyển đổi kết quả ra dạng nhiệt độ
=”Nhiệt độ trung bình của lò phản ứng là “ & TEXT(AVERAGE(A1:A31), “#,##0.00°F”)  Nhiệt độ trung bình của lò phản ứng là 7,560.00°F
TRIM (text) : Xóa tất cả những khoảng trắng vô ích trong chuỗi văn bản, chỉ chừa lại những khoảng trắng nào dùng làm dấu cách giữa hai chữ
Xóa tất cả những khoảng trắng vô ích trong chuỗi văn bản, chỉ chừa lại những khoảng trắng nào dùng làm dấu cách giữa hai chữ.
Những khoảng trắng vô ích này có thể nằm ở bất kỳ đâu trong đoạn văn: ở đầu, ở cuối hoặc ở giữa...
Cú pháp: =TRIM(text)
text : chuỗi văn bản cần xóa những khoảng trắng vô ích.


Ví dụ
:
Hình sau đây cho thấy công dụng của hàm TRIM.
Mỗi chuỗi văn bản trong khối A2:A7 đều có những khoảng trắng vô ích, nằm ở đầu, ở giữa hoặc ở cuối.
Tôi đặt hàm TRIM() ở cột C. Để các bạn thấy công dụng của hàm TRIM, tôi có dùng thêm hàm LEN() đặt ở cột B và D, để đếm số ký tự trong chuỗi trước và sau khi thực hiện hàm TRIM()

UPPER (text) : Đổi tất cả các ký tự trong chuỗi thành chữ in hoa
Hàm UPPER() đổi tất cả các ký tự trong một chuỗi văn bản thành chữ in hoa.
Cú pháp: =UPPER(text)
text : là một chuỗi, hoặc tham chiếu đến một chuỗi cần định dạng.


Ví dụ:
Công thức sau đây sẽ nối chuỗi văn bản trong cell A5 (Giải pháp) và cell B5 (Excel) lại với nhau, ở giữa có một dấu cách, và tất cả ký tự trong kết quả toàn là chữ in hoa.

=UPPER(A5) & " " & UPPER(B5)  GIẢI PHÁP EXCEL
VALUE (text) : Chuyển một chuỗi thành một số
Công dụng: Dùng để đổi một chuỗi đại diện cho một số thành kiểu số

Công thức=VALUE(text)

text phải là định dạng số, ngày tháng hoặc bất kỳ một thời gian nào miễn là được Excel công nhận.
Ví dụ
:
Để trích
 ra số 6500 trong SQA6500, bạn có thể dùng hàm RIGHT()
=RIGHT("SQA6500", 4)  6500
Tuy nhiên kết quả do hàm RIGHT() có được sẽ ở dạng text, bạn không thể nhân chia cộng trừ gì với cái "6500" này được.

Để có thể tính toán với "6500", bạn phải đổi nó sang dạng số:

=VALUE(RIGHT("SQA6500",4) 6500
Cũng là 6500, nhưng bây giờ bạn có thể cộng trừ nhân chia với nó.

Còn tiếp....

CÁC KIÊN THỨC CƠ BẢN VỀ CÁC HÀM TRONG EXCEL (PHẦN 3)

Bài viết liên quan:
http://chiasekienthuc-1126.blogspot.com/2014/09/cac-kien-thuc-co-ban-ve-cac-ham-trong_30.html
http://chiasekienthuc-1126.blogspot.com/2014/09/cac-kien-thuc-co-ban-ve-cac-ham-trong.html
Ở bài viết này mình xin giới thiệu tới các bạn về các hàm dùng để xử lý văn bản và chuỗi.
CÁC HÀM XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ CHUỖI - TEXT FUNCTIONS

ASC (text) : Chuyển đổi các ký tự double-byte sang các ký tự single-byte.
Dùng để đổi các ký tự double-byte sang các ký tự single-byte cho những ngôn ngữ sử dụng bộ ký tự double-byte.
Cú phápASC(text)
text : Là chữ hoặc tham chiếu đến một ô có chứa chữ. Nếu text không chứa bất kỳ mẫu tự nào thuộc loại double-byte, thì text sẽ không được chuyển đổi.

Ví dụ
:
= ASC("Excel") = Excel
BATHTEXT (number) : Dịch số ra chữ (tiếng Thái-lan), rồi thêm hậu tố "Bath" ở phía sau.
Dùng để chuyển đổi một số thành dạng chữ của tiếng Thái, rồi thêm hậu tố "Bath" vào.
Cú phápBAHTTEXT(number)
number : Là một số hoặc tham chiếu đến một ô có chứa số.

Ví dụ
:
CHAR (number) : Chuyển đổi một mã số trong bộ mã ANSI (có miền giá trị từ 1 - 255) sang ký tự tương ứng.
Chuyển đổi một mã số trong bộ mã ANSI (có miền giá trị từ 1 - 255) sang ký tự tương ứng.
Cú pháp: =CHAR(number)
number : là một con số từ 1 đến 255, là mã số trong bảng mã ANSI.

Ví dụ
: Để kết quả có được là ký tự bản quyền ©, chúng ta nhập: = CHAR(169)

CLEAN (text) : Loại bỏ tất cả những ký tự không in ra được trong chuỗi
Dùng để xóa tất cả những ký tự không in ra được (nonprintable characters) trong chuỗi văn bản.
Hàm CLEAN() thường được dùng để gỡ bỏ những dấu ngắt đoạn, ngắt câu (có được do nhấn phím Enter), nghĩa là nối những đoạn bị xuống hàng lại với nhau.
Cú pháp: =CLEAN(text)
text: chuỗi văn bản cần xóa những ký tự không in ra được. (Những ký tự không in ra được là những ký tự có mã số từ 1 đến 31 trong bảng mã ANSI.)

Ví dụ
: Hình sau đây cho thấy công dụng của hàm CLEAN.

CODE (text) : Trả về mã số của ký tự đầu tiên chuỗi text
Hàm CODE() là ngược lại với hàm CHAR(), nghĩa là, cho 1 ký tự, CODE() sẽ cho biết mã số của ký tự đó. Nếu đối số của CODE() là một chuỗi, thì kết quả trả về sẽ là mã số của ký tự đầu tiên trong chuỗi đó.
Cú pháp: =CODE(text)
text : Là một ký tự hoặc một chuỗi (một câu)

Ví dụ
:

CODE("a") = 97

CODE("A")
 = 65

CONCATENATE (text1, text2, ...) : Nối nhiều chuỗi thành một chuỗi
Công dụng: Dùng nối nhiều chuỗi lại với nhau
Công thức=CONCATENATE(text1,text2,...)

DOLLAR (number, decimals) : Chuyển đổi một số thành dạng tiền tệ (dollar Mỹ), có kèm theo dấu phân cách hàng ngàn, và có thể làm tròn theo ý muốn.
Chuyển đổi một số thành dạng tiền tệ (dollar Mỹ), có kèm theo dấu phân cách hàng ngàn, và có thể làm tròn theo ý muốn.
Cú pháp: =DOLLAR(number [, decimals]) 
Number : Số cần chuyển sang dạng tiền tệ

Decimals : Số số thập phân, mặc định là 2, nếu là số âm thì sẽ làm tròn về bên trái

Ví dụ
:
= "Tổng chi phí ngoại tệ của năm 2007 là " & DOLLAR(1500670000, 0)  Tổng chi phí ngoại tệ của năm 2007 là $1,500,670,000

Ở đây, số tiền này đã được định dạng thành số nguyên (decimals = 0).
EXACT (text1, text2) : So sánh hai chuỗi. Nếu giống nhau thì trả về TRUE, nếu khác nhau thì trả về FALSE. Có phân biệt chữ hoa và chữ thường.
Công dụng: Dùng để so sánh hai chuỗi với nhau. 

Công thức=EXACT(text1,text2)

Hàm EXACT phân biệt chữ thường và chữ hoa.

Nếu 2 chuỗi text1, text2 giống nhau hoàn toàn, hàm sẽ trả về TRUE; nếu không, sẽ trả về trị FALSE

Ví dụ
:

=EXACT("Giải pháp", "Giải pháp")  TRUE=EXACT("Giải pháp", "Giải Pháp")  FALSE
FIND (find_text, within_text, start_num) : Tìm vị trí bắt đầu của một chuỗi con (find_text) trong một chuỗi (within_text), tính theo ký tự đầu tiên 
Công dụng: Dùng để tìm vị trí bắt đầu của một chuỗi con (substring) trong một chuỗi 

Công thức:__ =FIND(find_text, within_text [, start_num])__ =SEARCH(find_text, within_text [, start_num])___find_text: chuỗi văn bản cần tìm (chuỗi con)___within_textchuỗi văn bản chứa chuỗi cần tìm (chuỗi mẹ)___start_num: vị trí bắt đầu tìm trong chuỗi within_text (mặc định là 1)


Một số lưu ý
:
Kết quả của hai hàm này là một con số, chỉ vị trí bắt đầu (tính từ start_num) của find_text trong within_textDùng SEARCH() khi muốn tìm một chuỗi bất kỳ. Ví dụ: SEARCH(“e”, “Expenses”) sẽ cho kết quả là 1.Dùng FIND() khi muốn tìm chính xác một chuỗi có phân biệt chữ hoa, chữ thường. Ví dụ: FIND(“e”, “Expenses”) sẽ cho kết quả là 4.

- Nếu không tìm thấy find_text, hàm sẽ báo lỗi #VALUE

- Có thể dùng những ký tự đại diện như *, ? trong find_text của hàm SEARCH()

- Với hàm SEARCH(), nếu muốn tìm chính ký tự * hoặc ? thì gõ dấu ~ trước ký tự đó ( ~* hoặc là ~?)

FIXED (number, decimals, no_commas) : Chuyển đổi một số thành dạng văn bản (text), có hoặc không kèm theo dấu phân cách hàng ngàn, và có thể làm tròn theo ý muốn
Chuyển đổi một số thành dạng văn bản (text), có hoặc không kèm theo dấu phân cách hàng ngàn, và có thể làm tròn theo ý muốn.
Cú pháp: =FIXED(number [, decimals] [, no_commas])
Number : Số cần chuyển sang dạng text

decimals : là số số thập phân, mặc định là 2, nếu là số âm thì sẽ làm tròn về bên trái

no_commas : TRUE hoặc FALSE, dùng TRUE nếu không muốn có dấu phân cách hàng ngàn, và FALSE (mặc định) thì có bao gồm cả dấu phân cách hàng ngàn
LEFT (text, num_chars) : Trả về một hay nhiều ký tự đầu tiên bên trái của một chuỗi, theo số lượng được chỉ định
Dùng để trích xuất phần bên trái của một chuỗi một hoặc nhiều ký tự tùy theo sự chỉ định.
Cú pháp: =LEFT(text [, num_chars])
text: chuỗi văn bản cần trích xuất ký tự
num_chars : số ký tự cần trích ra phía bên trái chuỗi text, mặc định là 1.
Lưu ý:
  • num_chars phải là số nguyên dương
  • Nếu num_chars lớn hơn độ dài của chuỗi thì kết quả trả về sẽ là toàn bộ chuỗi

Ví dụ=LEFT(“Karen Elizabeth Hammond”, 5)  Karen
LOWER (text) : Đổi tất cả các ký tự trong một chuỗi văn bản thành chữ thường
Hàm LOWER() đổi tất cả các ký tự trong một chuỗi văn bản thành chữ thường.
Hàm này thường được dùng khi bạn cần định dạng lại một câu văn (thường là do chép ở đâu đó dán vào trong Excel) mà trong đó, chữ thường chữ hoa được gõ hoặc bị thay đổi lung tung...

Cú pháp: =LOWER(text)
text : Là một chuỗi, hoặc tham chiếu đến một chuỗi cần định dạng


Ví dụ
: Công thức sau đây sẽ sửa cell A2 (Cùng Học Excel) thành toàn là chữ thường
=LOWER(A2) → cùng học excel
MID (text, start_num, num_chars) : Trả về một hoặc nhiều ký tự liên tiếp bên trong một chuỗi, bắt đầu tại một vị trí cho trước
Công dụng: Dùng để trích xuất một chuỗi con (substring) từ một chuỗi 

Công thức: =MID(text, start_num, num_chars])
___text: chuỗi văn bản cần trích xuất
___start_num: vị trí bắt đầu trích ra chuỗi con, tính từ bên trái sang
___num_chars: số ký tự của chuỗi con cần trích ra

num_chars phải là số nguyên dương
start_num phải là số nguyên dương
- Nếu start_num lớn hơn độ dài của chuỗi thì kết quả trả về sẽ là chuỗi rỗng
PROPER (text) : Đổi ký tự đầu tiên trong chuỗi thành chữ in hoa, và đổi các ký tự còn lại thành chữ in thường
Hàm PROPER() đổi ký tự đầu tiên trong một chữ của một chuỗi văn bản thành chữ in hoa, còn tất cả các ký tự còn lại trong chuỗi đó trở thành chữ thường.
Cú pháp: =PROPER(text)
text : Là một chuỗi, hoặc tham chiếu đến một chuỗi cần định dạng


Ví dụ
: Công thức sau đây sẽ định dạng lại chuỗi văn bản cell A7 (công cụ tuyệt vời của bạn) theo kiểu Proper:
=PROPER(A7)  Công Cụ Tuyệt Vời Của Bạn

Còn tiếp......
Mời các bạn xem tiếp phần 4 tại đây.
Được tạo bởi Blogger.